
Tạo bằng AINội dung mẫu
Có thể xem, sao chép và dùng mẫu trực tiếp; AI chỉ là lựa chọn thêm.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
HỢP ĐỒNG CẦM CỐ TÀI SẢN
Số: ..............
.............., ngày ….. tháng ….. năm 20…..
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
- Căn cứ vào sự thỏa thuận và thống nhất giữa các bên.
BÊN A: BÊN CẦM CỐ
Tên cá nhân/tổ chức: ..............
Địa chỉ thường trú/trụ sở: ..............
Số CCCD/Mã số thuế: ..............cấp ngày ..............tại ..............
Người đại diện (nếu là tổ chức): .............. Chức vụ: ..............
Số điện thoại: ..............
Email: ..............
Tài khoản ngân hàng: .............. tại Ngân hàng ..............
(Sau đây được gọi là “Bên A”)
BÊN B: BÊN NHẬN CẦM CỐ
Tên cá nhân/tổ chức: ..............
Địa chỉ thường trú/trụ sở: ..............
Số CCCD/Mã số thuế: ..............cấp ngày ..............tại ..............
Người đại diện (nếu là tổ chức): .............. Chức vụ: ..............
Số điện thoại: ..............
Email: ..............
Tài khoản ngân hàng: .............. tại Ngân hàng ..............
(Sau đây được gọi là “Bên B”)
Sau khi bàn bạc, thỏa thuận trên tinh thần tự nguyện, hợp tác và cùng có lợi, hai Bên thống nhất ký kết Hợp đồng Cầm cố Tài sản (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều khoản và điều kiện chi tiết như sau:
ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG
1. Đối tượng của Hợp đồng này là việc Bên A đồng ý cầm cố và giao cho Bên B tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình (sau đây gọi là “Tài sản cầm cố”) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này.
2. Thông tin chi tiết về Tài sản cầm cố:
a) Tên tài sản: ..............
b) Số lượng: ..............
c) Đặc điểm, thông số kỹ thuật, số nhận dạng (nếu có): ..............
d) Tình trạng tài sản tại thời điểm giao kết: ..............
e) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của Bên A đối với tài sản: ..............
f) Giá trị tài sản cầm cố: Hai bên thống nhất giá trị của Tài sản cầm cố tại thời điểm giao kết là ..............VNĐ (Bằng chữ: .........................................................). Giá trị này được xác định dựa trên sự thỏa thuận của các bên và là cơ sở để xử lý tài sản khi cần thiết. Việc định giá này không làm ảnh hưởng đến giá trị thực tế của tài sản khi xử lý theo giá thị trường.
3. Bên A cam kết và bảo đảm rằng tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:
a) Tài sản cầm cố thuộc quyền sở hữu hợp pháp, duy nhất của Bên A.
b) Tài sản cầm cố không bị kê biên, không đang thế chấp, cầm cố hoặc dùng để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ nào khác.
c) Tài sản cầm cố không có tranh chấp với bất kỳ bên thứ ba nào.
d) Trường hợp một trong các cam kết tại các điểm a), b), c) khoản này không đúng sự thật, Bên A phải (i) hoàn trả ngay cho Bên B toàn bộ khoản vay/Nghĩa vụ được bảo đảm nếu Bên B yêu cầu; và (ii) bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh cho Bên B, bao gồm nhưng không giới hạn chi phí xử lý, chi phí luật sư, chi phí đi lại và các chi phí hợp lý khác.
4. Giấy tờ về Tài sản cầm cố:
a) Các bên thỏa thuận Bên B được quyền giữ bản gốc hoặc bản sao chứng thực các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với Tài sản cầm cố.
b) Việc Bên B giữ giấy tờ về Tài sản cầm cố chỉ nhằm mục đích bảo đảm thực hiện Nghĩa vụ được bảo đảm và không làm phát sinh quyền sở hữu của Bên B đối với Tài sản cầm cố, trừ trường hợp Tài sản cầm cố được xử lý theo quy định tại Điều 6 của Hợp đồng này.
ĐIỀU 2. NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM
1. Tài sản cầm cố quy định tại Điều 1 được sử dụng để bảo đảm cho việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của Bên A đối với Bên B phát sinh từ Hợp đồng .............. số .............. ký ngày .............. giữa hai bên (sau đây gọi là “Nghĩa vụ được bảo đảm”).
2. Chi tiết Nghĩa vụ được bảo đảm bao gồm nhưng không giới hạn:
a) Nợ gốc: ..............VNĐ (Bằng chữ: [Khoản nợ gốc (chữ)]).
b) Lãi suất trong hạn: ..............% / .............. trên dư nợ gốc thực tế.
c) Lãi suất quá hạn: ..............% / .............. trên dư nợ gốc quá hạn, tính từ ngày Bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho đến khi thanh toán đầy đủ.
d) Các khoản phí, chi phí phát sinh (nếu có) liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng gốc theo thỏa thuận của các bên và phù hợp với quy định pháp luật.
e) Các khoản tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại (nếu có) phát sinh từ việc Bên A vi phạm Hợp đồng gốc.
f) Chi phí xử lý Tài sản cầm cố, bao gồm chi phí thông báo, chi phí định giá, chi phí bán đấu giá và các chi phí hợp lý khác.
g) Các loại phí khác (nếu có) do các bên thỏa thuận bằng văn bản, bao gồm nhưng không giới hạn phí nhắc nợ, phí quản lý Tài sản cầm cố, phí lưu kho, bảo quản tài sản và các phí hợp lý khác; mức phí, cách tính và thời điểm thu phải được thỏa thuận rõ ràng. Bên B không được tự ý đặt ra thêm loại phí mới sau khi Hợp đồng đã được ký mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
3. Lãi suất các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức trần theo quy định của Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật có liên quan đang có hiệu lực tại thời điểm ký Hợp đồng. Trường hợp lãi suất nêu tại khoản 2 Điều này vượt quá mức trần do pháp luật quy định, phần lãi vượt quá sẽ tự động vô hiệu và không được tính.
4. Tổng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm không vượt quá ..............VNĐ (Bằng chữ: ....................).
5. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ: Bên A có nghĩa vụ hoàn thành Nghĩa vụ được bảo đảm theo đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong Hợp đồng gốc. Cụ thể như sau: ...............
6. Lãi quá hạn được tính trên số dư nợ gốc quá hạn, kể từ ngày tiếp theo ngày đến hạn thanh toán cho đến ngày Bên A thực tế thanh toán đầy đủ số dư nợ gốc quá hạn. Trường hợp chỉ một phần nghĩa vụ đến hạn, chỉ phần nợ gốc đến hạn nhưng chưa được thanh toán mới bị áp dụng lãi suất quá hạn; phần nợ gốc chưa đến hạn vẫn áp dụng lãi suất trong hạn theo thỏa thuận.
7. Trường hợp Hợp đồng gốc (quy định Nghĩa vụ được bảo đảm) bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên vô hiệu nhưng các bên vẫn có nghĩa vụ hoàn trả cho nhau (bao gồm nhưng không giới hạn nghĩa vụ hoàn trả số tiền đã nhận, hoàn trả tài sản đã giao, thanh toán chi phí hợp lý), thì Tài sản cầm cố theo Hợp đồng này vẫn được sử dụng để bảo đảm cho các nghĩa vụ hoàn trả đó, trừ trường hợp có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Bên A cam kết vô điều kiện và không hủy ngang rằng việc cầm cố tài sản theo Hợp đồng này là hợp lệ và Bên B có toàn quyền xử lý tài sản theo quy định tại Điều 6 khi Bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ bất kỳ nghĩa vụ nào đã cam kết.
ĐIỀU 3. THỜI HẠN CẦM CỐ
1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết.
2. Thời hạn cầm cố bắt đầu kể từ thời điểm Bên B thực tế nhận được Tài sản cầm cố từ Bên A và sẽ chấm dứt khi một trong các trường hợp quy định tại Điều 9 của Hợp đồng này xảy ra.
3. Trong trường hợp Nghĩa vụ được bảo đảm được các bên thỏa thuận gia hạn, thời hạn cầm cố cũng sẽ được tự động gia hạn tương ứng với thời gian gia hạn nghĩa vụ, trừ khi có thỏa thuận khác bằng văn bản.
4. Bên A có quyền thanh toán trước hạn toàn bộ Nghĩa vụ được bảo đảm (bao gồm nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn nếu có và các chi phí hợp lý khác tính đến ngày thanh toán thực tế). Sau khi Bên A đã thanh toán đầy đủ các khoản nêu trên, Bên B có trách nhiệm hoàn trả Tài sản cầm cố và các giấy tờ liên quan cho Bên A trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, đồng thời lập biên bản xác nhận việc hoàn trả Tài sản cầm cố.
5. Trường hợp các bên có thỏa thuận về phí tất toán trước hạn (nếu có), mức phí và cách tính phải được quy định cụ thể trong Hợp đồng gốc và/hoặc phụ lục Hợp đồng. Trường hợp không có thỏa thuận, Bên B không được thu bất kỳ khoản phí tất toán trước hạn nào khi Bên A thanh toán trước hạn Nghĩa vụ được bảo đảm.
ĐIỀU 4. GIAO NHẬN TÀI SẢN CẦM CỐ
1. Thời gian và địa điểm giao nhận:
a) Bên A có nghĩa vụ bàn giao Tài sản cầm cố cùng toàn bộ giấy tờ pháp lý liên quan cho Bên B trong vòng .............. ngày làm việc kể từ ngày ký Hợp đồng này.
b) Địa điểm giao nhận tài sản: ...............
2. Thủ tục giao nhận:
a) Việc giao nhận Tài sản cầm cố phải được lập thành Biên bản bàn giao có chữ ký của đại diện có thẩm quyền của cả hai bên. Biên bản phải mô tả rõ tình trạng thực tế của tài sản tại thời điểm bàn giao, liệt kê các giấy tờ kèm theo.
b) Biên bản bàn giao được lập thành .............. bản, mỗi bên giữ một bản và là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này.
3. Mọi chi phí phát sinh liên quan đến việc giao nhận Tài sản cầm cố do Bên A chịu, trừ khi có thỏa thuận khác.
4. Nếu Bên A chậm trễ trong việc bàn giao tài sản mà không có lý do chính đáng, Bên B có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc đơn phương chấm dứt Hợp đồng.
5. Rủi ro đối với Tài sản cầm cố:
a) Trước thời điểm hai bên ký Biên bản bàn giao Tài sản cầm cố, mọi rủi ro mất mát, hư hỏng đối với Tài sản cầm cố do nguyên nhân khách quan sẽ do Bên A chịu.
b) Kể từ thời điểm hai bên ký Biên bản bàn giao Tài sản cầm cố, Bên B chịu trách nhiệm về mọi rủi ro mất mát, hư hỏng đối với Tài sản cầm cố, trừ trường hợp sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều 8 của Hợp đồng này hoặc do lỗi của Bên A.
c) Trường hợp Tài sản cầm cố bị mất mát, hư hỏng do lỗi của Bên B, Bên B phải bồi thường cho Bên A theo giá trị thị trường của Tài sản cầm cố tại thời điểm xảy ra thiệt hại, trừ phần thiệt hại đã được tổ chức bảo hiểm bồi thường (nếu có).
d) Trường hợp Tài sản cầm cố bị mất mát, hư hỏng do sự kiện bất khả kháng, mỗi bên tự chịu phần thiệt hại của mình, trừ phần thiệt hại đã được tổ chức bảo hiểm bồi thường (nếu có).
ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A (Bên Cầm cố):
a) Quyền của Bên A:
● Được nhận lại Tài sản cầm cố và các giấy tờ liên quan sau khi đã hoàn thành toàn bộ Nghĩa vụ được bảo đảm.
● Yêu cầu Bên B bảo quản Tài sản cầm cố cẩn thận, không làm mất mát, hư hỏng.
● Yêu cầu Bên B ngừng việc sử dụng Tài sản cầm cố nếu việc sử dụng đó có nguy cơ làm mất giá trị hoặc hư hỏng tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
● Được nhận lại số tiền còn thừa sau khi Bên B xử lý tài sản và thanh toán xong toàn bộ Nghĩa vụ được bảo đảm.
● Được quyền kiểm tra thực tế tình trạng Tài sản cầm cố tại nơi lưu giữ sau khi đã thông báo cho Bên B trước ít nhất 03 (ba) ngày làm việc, với điều kiện việc kiểm tra không gây cản trở, ảnh hưởng bất hợp lý đến hoạt động bình thường của Bên B.
b) Nghĩa vụ của Bên A:
● Bàn giao Tài sản cầm cố và các giấy tờ liên quan đúng thời hạn, địa điểm và tình trạng đã thỏa thuận.
● Thực hiện đúng các cam kết về Tài sản cầm cố tại Điều 1 Hợp đồng này.
● Thông báo cho Bên B về quyền của người thứ ba đối với Tài sản cầm cố (nếu có). Bên A chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có tranh chấp phát sinh.
● Chịu mọi rủi ro đối với Tài sản cầm cố cho đến thời điểm bàn giao cho Bên B.
● Thanh toán cho Bên B các chi phí hợp lý để bảo quản, trông giữ tài sản (nếu có thỏa thuận).
● Không được tự ý mang Tài sản cầm cố đi cầm cố, thế chấp, mua bán, chuyển nhượng, tặng cho hoặc dùng để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ nào khác trong thời gian Hợp đồng này còn hiệu lực, nếu không được Bên B đồng ý bằng văn bản.
2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B (Bên Nhận cầm cố):
a) Quyền của Bên B:
● Chiếm giữ, quản lý Tài sản cầm cố trong suốt thời hạn cầm cố.
● Yêu cầu Bên A thực hiện đúng và đầy đủ Nghĩa vụ được bảo đảm.
● Tiến hành xử lý Tài sản cầm cố theo các phương thức đã thỏa thuận tại Điều 6 khi Bên A vi phạm nghĩa vụ.
● Được ưu tiên thanh toán từ số tiền thu được do xử lý Tài sản cầm cố.
● Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ Tài sản cầm cố nếu được Bên A đồng ý bằng văn bản.
b) Nghĩa vụ của Bên B:
● Bảo quản, giữ gìn Tài sản cầm cố như tài sản của chính mình; không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn tài sản, trừ trường hợp xử lý Tài sản cầm cố theo quy định tại Điều 6 của Hợp đồng này.
● Trường hợp gửi Tài sản cầm cố cho bên thứ ba để trông giữ, Bên B phải thông báo bằng văn bản cho Bên A và chịu trách nhiệm lựa chọn tổ chức, cá nhân trông giữ hợp lý, bảo đảm an toàn cho Tài sản cầm cố.
● Đối với Tài sản cầm cố có giá trị lớn hoặc theo thỏa thuận của các bên, Bên B có trách nhiệm phối hợp với Bên A để mua bảo hiểm cho Tài sản cầm cố trong thời gian cầm cố; chi phí bảo hiểm do Bên A chịu, trừ khi các bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
● Bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu làm mất mát, hư hỏng Tài sản cầm cố do lỗi của mình.
● Không được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ Tài sản cầm cố nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
● Hoàn trả lại Tài sản cầm cố và các giấy tờ liên quan cho Bên A ngay sau khi Bên A đã hoàn thành toàn bộ Nghĩa vụ được bảo đảm.
ĐIỀU 6. XỬ LÝ TÀI SẢN CẦM CỐ
1. Trường hợp xử lý tài sản: Tài sản cầm cố sẽ được xử lý khi đến hạn thực hiện Nghĩa vụ được bảo đảm mà Bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ của mình.
2. Thông báo xử lý tài sản:
a) Trước khi xử lý Tài sản cầm cố, Bên B phải thông báo bằng văn bản cho Bên A về việc xử lý tài sản. Thời gian thông báo phải trước ít nhất .............. ngày làm việc so với ngày dự kiến xử lý, trừ trường hợp có nguy cơ tài sản bị hư hỏng, giảm sút giá trị nghiêm trọng cần phải xử lý ngay.
b) Việc gửi, nhận thông báo được thực hiện theo quy định chung về thông báo tại Điều 11 của Hợp đồng này.
3. Phương thức xử lý tài sản: Các bên thỏa thuận phương thức xử lý Tài sản cầm cố như sau:
a) Bán đấu giá tài sản thông qua một tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật.
b) Bên B tự bán tài sản theo giá thị trường. Giá thị trường được xác định bởi một tổ chức định giá độc lập hoặc theo thỏa thuận giữa hai bên tại thời điểm xử lý.
c) Bên B nhận chính Tài sản cầm cố để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của Bên A, nếu các bên có thỏa thuận bằng văn bản.
d) Bên B có quyền lựa chọn một trong các phương thức trên để xử lý tài sản, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch và có lợi nhất cho các bên.
4. Thứ tự ưu tiên thanh toán: Số tiền thu được từ việc xử lý Tài sản cầm cố sẽ được sử dụng để thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Chi phí hợp lý cho việc bảo quản và xử lý Tài sản cầm cố, bao gồm nhưng không giới hạn chi phí thông báo, chi phí định giá, chi phí bán đấu giá, chi phí vận chuyển, lưu kho và các chi phí hợp lý khác.
b) Lãi suất quá hạn (nếu có).
c) Lãi suất trong hạn.
d) Nợ gốc thuộc Nghĩa vụ được bảo đảm.
đ) Các khoản phí, chi phí hợp lý khác theo thỏa thuận giữa các bên (nếu còn).
e) Sau khi đã thanh toán các khoản trên, nếu còn thừa, Bên B có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Bên A trong vòng .............. ngày làm việc.
5. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ Nghĩa vụ được bảo đảm, Bên A vẫn có nghĩa vụ thanh toán phần còn thiếu cho Bên B.
ĐIỀU 7. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
1. Mọi tranh chấp, bất đồng phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải trên tinh thần thiện chí, hợp tác.
2. Bên phát sinh tranh chấp có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho bên còn lại. Trong vòng .............. ngày kể từ ngày nhận được thông báo, hai bên sẽ tiến hành thương lượng.
3. Trường hợp thương lượng, hòa giải không thành công, tranh chấp sẽ được đưa ra giải quyết tại ............... Phán quyết của cơ quan này là cuối cùng và có giá trị ràng buộc thi hành đối với các bên.
4. Toàn bộ án phí, phí trọng tài và các chi phí hợp lý khác liên quan đến việc giải quyết tranh chấp sẽ do bên thua kiện chịu, trừ khi có phán quyết khác.
ĐIỀU 8. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
1. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và trong khả năng cho phép, ví dụ như: thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh, sự thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước.
2. Khi một bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng, bên đó phải thông báo ngay cho bên kia bằng văn bản trong vòng .............. ngày. Bên bị ảnh hưởng được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng.
3. Nếu sự kiện bất khả kháng kéo dài liên tục quá .............. ngày, các bên sẽ cùng nhau thỏa thuận phương án giải quyết. Nếu không thỏa thuận được, một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng.
ĐIỀU 9. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
1. Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:
a) Nghĩa vụ được bảo đảm đã được Bên A hoàn thành đầy đủ.
b) Tài sản cầm cố đã được xử lý xong theo quy định tại Điều 6.
c) Các bên có thỏa thuận bằng văn bản về việc chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn.
d) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định của pháp luật.
2. Khi Hợp đồng chấm dứt theo điểm (a) và (c) khoản 1 Điều này, Bên B có trách nhiệm hoàn trả lại Tài sản cầm cố và các giấy tờ liên quan cho Bên A trong tình trạng như khi nhận bàn giao, có tính đến hao mòn tự nhiên.
3. Việc chấm dứt Hợp đồng không làm mất đi các quyền và nghĩa vụ của các bên đã phát sinh trước thời điểm chấm dứt.
ĐIỀU 10. BẢO MẬT THÔNG TIN
1. Các bên cam kết giữ bí mật mọi thông tin liên quan đến Hợp đồng này và thông tin của bên còn lại mà mình biết được trong quá trình thực hiện Hợp đồng.
2. Nghĩa vụ bảo mật không áp dụng đối với các trường hợp: thông tin đã được công khai, thông tin phải cung cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Nghĩa vụ bảo mật sẽ tiếp tục có hiệu lực trong vòng .............. năm kể cả sau khi Hợp đồng này chấm dứt.
ĐIỀU 11. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
1. Cam kết của các bên: Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng. Bên A cam kết rằng việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hay ép buộc.
2. Sửa đổi, bổ sung: Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng phải được lập thành văn bản và có chữ ký của đại diện có thẩm quyền của cả hai bên. Các văn bản này là một phần không thể tách rời của Hợp đồng.
3. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ: Không bên nào được chuyển giao quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này cho bên thứ ba mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản của bên kia.
4. Tính hiệu lực từng phần: Nếu bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng này bị vô hiệu theo quy định của pháp luật, các điều khoản còn lại vẫn giữ nguyên hiệu lực.
5. Ngôn ngữ và Luật áp dụng: Hợp đồng được lập bằng tiếng Việt và được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam.
6. Số bản: Hợp đồng này được lập thành .............. bản gốc, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ .............. bản để thực hiện.
7. Thông báo: Trừ khi Hợp đồng này có quy định khác, mọi thông báo, yêu cầu hoặc trao đổi thông tin giữa các bên liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng phải được lập thành văn bản và gửi cho bên kia theo một trong các phương thức sau: (i) giao trực tiếp và có ký nhận; (ii) gửi qua bưu điện dưới hình thức bảo đảm; hoặc (iii) gửi qua thư điện tử (email) theo địa chỉ mà mỗi bên đã thông báo cho bên kia.
8. Thời điểm được coi là đã nhận thông báo: Thông báo được coi là đã được bên kia nhận vào thời điểm sớm hơn trong các thời điểm sau: (i) ngay tại thời điểm bên kia ký nhận trong trường hợp giao trực tiếp; (ii) sau 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày bưu điện xác nhận đã phát bưu gửi tới địa chỉ của bên nhận trong trường hợp gửi bảo đảm; hoặc (iii) tại thời điểm hệ thống thư điện tử không ghi nhận việc thư bị trả lại trong trường hợp gửi qua email.
9. Thay đổi thông tin liên lạc: Mỗi bên có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên kia về mọi thay đổi liên quan đến tên, địa chỉ, số điện thoại, email của mình trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi. Trường hợp không thông báo, mọi thông báo, yêu cầu, tài liệu mà bên kia gửi theo thông tin ghi nhận gần nhất trong Hợp đồng này vẫn được coi là đã gửi hợp lệ và có giá trị ràng buộc đối với bên thay đổi thông tin.
10. Công chứng, chứng thực Hợp đồng: Trường hợp pháp luật có quy định hoặc các bên có thỏa thuận về việc công chứng, chứng thực Hợp đồng này (đặc biệt trong trường hợp Tài sản cầm cố là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng như nhà, đất, phương tiện giao thông cơ giới...), các bên có trách nhiệm phối hợp thực hiện việc công chứng, chứng thực tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật; chi phí công chứng, chứng thực do Bên A chịu, trừ khi các bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
ĐIỀU 12. PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG
1. Bên A phải chịu phạt vi phạm trong các trường hợp sau:
a) Tự ý mang Tài sản cầm cố đi cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng, mua bán, tặng cho hoặc dùng để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ nào khác trong thời gian Hợp đồng này còn hiệu lực mà không được sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên B.
b) Cố ý che giấu, cung cấp thông tin sai sự thật về tình trạng pháp lý của Tài sản cầm cố dẫn đến việc Bên B bị thiệt hại.
2. Bên B phải chịu phạt vi phạm trong các trường hợp sau:
a) Tự ý sử dụng, cho thuê, cho mượn, chuyển giao Tài sản cầm cố trái với quy định của Hợp đồng này hoặc khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A, trừ trường hợp xử lý Tài sản cầm cố theo quy định tại Điều 6 của Hợp đồng này.
b) Tự ý bán, chuyển nhượng hoặc xử lý Tài sản cầm cố khi chưa đủ điều kiện xử lý theo quy định của Hợp đồng này và pháp luật có liên quan.
3. Mức phạt vi phạm cụ thể đối với từng hành vi vi phạm do các bên thỏa thuận nhưng tổng mức phạt vi phạm không vượt quá 10% (mười phần trăm) giá trị tối đa của Nghĩa vụ được bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều 2 của Hợp đồng này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về mức phạt thấp hơn.
4. Việc áp dụng phạt vi phạm không làm mất quyền của bên bị vi phạm trong việc yêu cầu bên vi phạm bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế, hợp lý phát sinh do hành vi vi phạm gây ra.
Các Bên đã đọc kỹ, hiểu rõ toàn bộ nội dung Hợp đồng và đồng ý ký tên dưới đây để làm bằng chứng.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
........ ........
Cấu trúc văn bản đề xuất
- Thông tin các bên
- Nội dung và điều khoản
- Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm
- Hiệu lực và chữ ký
Cách tạo văn bản
- Nhập thông tin các bên và nội dung cần có.
- Trợ lý AI hỗ trợ soạn thảo.
- Kiểm tra, chỉnh sửa và tải về file Word.
Cần văn bản theo đúng trường hợp của bạn?
Mô tả yêu cầu bằng ngôn ngữ tự nhiên, Taovanban sẽ soạn bản nháp để bạn chỉnh sửa.
Tạo văn bản bằng AI →Tìm mẫu văn bản khác
Nhập tên hoặc từ khóa để tìm nhanh trong thư viện mẫu văn bản.