
Tạo bằng AIHợp Đồng Thuê Cửa Hàng (phiên Bản Mới)
Thỏa thuận về việc thuê cửa hàng giữa các bên
Nội dung mẫu
Có thể xem, sao chép và dùng mẫu trực tiếp; AI chỉ là lựa chọn thêm.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ CỬA HÀNG
Số: ............../......../HĐTC
Hôm nay, ngày .............. tháng .............. năm .............., tại ...............
Chúng tôi gồm có:
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên.
BÊN CHO THUÊ (Sau đây gọi là “Bên A”):
Tên tổ chức: ..............
Mã số doanh nghiệp: ..............
Địa chỉ trụ sở: ..............
Người đại diện: Ông/Bà ..............
Chức vụ: ..............
Số CCCD: .............. do .............. cấp ngày ..............
Điện thoại: ..............
Email: ..............
Số tài khoản: ..............
Tại Ngân hàng: ..............
BÊN THUÊ (Sau đây gọi là “Bên B”):
Họ và tên: ..............
Số CCCD: .............. do .............. cấp ngày ..............
Địa chỉ thường trú: ..............
Địa chỉ liên lạc: ..............
Điện thoại: ..............
Email: ..............
Sau khi bàn bạc, thảo luận, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê cửa hàng (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều khoản và điều kiện sau đây:
ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC ĐÍCH THUÊ
1. Đối tượng thuê:
a) Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B đồng ý thuê toàn bộ mặt bằng cửa hàng thuộc quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp của Bên A tại địa chỉ: ...............
b) Diện tích mặt bằng: .............. m².
c) Tình trạng tài sản khi bàn giao: .............. (Hai bên sẽ lập Biên bản bàn giao mặt bằng có hình ảnh đính kèm để ghi nhận hiện trạng chi tiết tại thời điểm bàn giao).
2. Mục đích thuê:
Bên B được sử dụng mặt bằng thuê vào mục đích duy nhất là ............... Việc thay đổi mục đích sử dụng phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
ĐIỀU 2. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG
1. Thời hạn thuê cửa hàng theo Hợp đồng này là ...... năm, tương đương ...... tháng.
2. Thời gian thuê bắt đầu từ ngày .............. và kết thúc vào ngày ...............
3. Gia hạn hợp đồng: Khi Hợp đồng hết hạn, nếu Bên B có nhu cầu tiếp tục thuê và trong suốt quá trình thuê đã thực hiện đúng các nghĩa vụ theo Hợp đồng thì sẽ được ưu tiên ký kết hợp đồng gia hạn. Bên B phải thông báo bằng văn bản cho Bên A về ý định gia hạn trước ít nhất 90 (chín mươi) ngày so với ngày hết hạn hợp đồng. Các điều khoản và giá thuê cho thời gian gia hạn sẽ được hai bên thương lượng lại.
ĐIỀU 3. GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
1. Giá thuê gốc:
Giá thuê gốc của cửa hàng là .............. VNĐ/tháng (Bằng chữ: ..............).
Giá thuê này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có), tiền điện, nước, internet, phí dịch vụ vệ sinh, an ninh và các chi phí dịch vụ khác phát sinh từ việc sử dụng cửa hàng của Bên B.
2. Lộ trình áp dụng giá thuê ưu đãi:
Hai bên thống nhất áp dụng lộ trình giá thuê ưu đãi trong năm đầu tiên như sau:
a) Từ tháng thứ ...... đến hết tháng thứ ......: Giá thuê là .............. VNĐ/tháng.
b) Từ tháng thứ ...... đến hết tháng thứ ......: Giảm ......% giá thuê gốc. Giá thuê là .............. VNĐ/tháng (Bằng chữ: ..............).
c) Từ tháng thứ ...... đến hết tháng thứ ......: Giảm ......% giá thuê gốc. Giá thuê là .............. VNĐ/tháng (Bằng chữ: ..............).
d) Từ tháng thứ ...... đến hết tháng thứ ......: Áp dụng giá thuê gốc là .............. VNĐ/tháng (Bằng chữ: ..............).
3. Điều chỉnh giá thuê:
Kể từ năm thứ ...... trở đi, vào ngày tương ứng của các năm tiếp theo, Bên A có quyền điều chỉnh tăng giá thuê. Mức tăng giá sẽ được hai bên thỏa thuận nhưng không vượt quá ......% so với giá thuê của năm liền kề trước đó. Bên A phải thông báo bằng văn bản cho Bên B về việc điều chỉnh giá thuê trước ít nhất 03 (ba) tháng.
4. Kỳ thanh toán:
Tiền thuê được thanh toán theo từng tháng. Bên B có nghĩa vụ thanh toán tiền thuê cho Bên A từ ngày 01 đến ngày 05 của mỗi tháng.
5. Phương thức thanh toán:
Bên B thanh toán cho Bên A bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng do Bên A chỉ định tại phần thông tin các bên hoặc thanh toán bằng tiền mặt trực tiếp cho người đại diện hợp pháp của Bên A (có biên nhận).
6. Chi phí khác:
Ngoài tiền thuê, Bên B có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng hạn tất cả các chi phí phát sinh từ việc sử dụng cửa hàng như tiền điện, nước, internet, phí quản lý (nếu có), phí vệ sinh, và các dịch vụ khác theo hóa đơn của nhà cung cấp.
ĐIỀU 4. ĐẶT CỌC
1. Để đảm bảo thực hiện Hợp đồng, Bên B đặt cọc cho Bên A một khoản tiền là .............. VNĐ (Bằng chữ: ..............).
2. Khoản tiền đặt cọc này sẽ được Bên A hoàn trả lại đầy đủ cho Bên B trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng chấm dứt và Bên B đã bàn giao lại mặt bằng, thanh toán hết các công nợ liên quan.
3. Bên B sẽ mất toàn bộ tiền cọc nếu đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn mà không thuộc các trường hợp được phép theo quy định tại Hợp đồng này hoặc vi phạm các điều khoản khiến Bên A phải đơn phương chấm dứt Hợp đồng.
4. Bên A có quyền sử dụng tiền đặt cọc để bù trừ các khoản tiền thuê, chi phí dịch vụ mà Bên B chưa thanh toán hoặc để chi trả cho việc sửa chữa các hư hỏng do lỗi của Bên B gây ra.
ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
1. Quyền của Bên A:
a) Yêu cầu Bên B trả đủ tiền thuê và các chi phí khác theo đúng thỏa thuận tại Điều 3.
b) Yêu cầu Bên B sử dụng cửa hàng đúng mục đích đã thỏa thuận, bảo quản và giữ gìn tài sản thuê.
c) Được quyền kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình trạng cửa hàng nhưng phải báo trước cho Bên B một khoảng thời gian hợp lý (ít nhất 24 giờ), trừ trường hợp khẩn cấp.
d) Yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại nếu Bên B gây ra hư hỏng, mất mát đối với cửa hàng và các trang thiết bị kèm theo.
e) Đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo các trường hợp quy định tại Điều 8 của Hợp đồng này.
2. Nghĩa vụ của Bên A:
a) Bàn giao cửa hàng cho Bên B đúng thời gian và hiện trạng như đã thỏa thuận trong Hợp đồng và Biên bản bàn giao.
b) Đảm bảo quyền sử dụng cửa hàng một cách trọn vẹn, hợp pháp và không bị tranh chấp cho Bên B trong suốt thời hạn Hợp đồng.
c) Chịu trách nhiệm sửa chữa kịp thời các hư hỏng lớn thuộc về kết cấu chính của cửa hàng (như tường, mái, nền, hệ thống điện, nước tổng) không do lỗi của Bên B gây ra.
d) Thông báo trước cho Bên B về việc điều chỉnh giá thuê theo đúng quy định tại Hợp đồng.
e) Hoàn trả tiền đặt cọc cho Bên B khi Hợp đồng chấm dứt theo đúng quy định.
ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
1. Quyền của Bên B:
a) Được nhận bàn giao và sử dụng cửa hàng một cách riêng rẽ, ổn định theo đúng mục đích đã thỏa thuận trong suốt thời hạn Hợp đồng.
b) Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời các hư hỏng lớn không do lỗi của mình gây ra để đảm bảo hoạt động kinh doanh.
c) Được ưu tiên gia hạn Hợp đồng khi hết hạn nếu đáp ứng đủ các điều kiện.
d) Đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo các trường hợp quy định tại Điều 8 của Hợp đồng này.
2. Nghĩa vụ của Bên B:
a) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền thuê, tiền đặt cọc và các chi phí khác theo thỏa thuận tại Hợp đồng.
b) Sử dụng cửa hàng đúng mục đích thuê, tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường.
c) Bảo quản, giữ gìn cửa hàng và các trang thiết bị kèm theo như tình trạng ban đầu. Tự chịu chi phí sửa chữa các hư hỏng nhỏ, thông thường phát sinh trong quá trình sử dụng.
d) Không được tự ý cải tạo, sửa chữa, thay đổi kết cấu hoặc xây dựng thêm khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
e) Không được cho thuê lại, chuyển nhượng Hợp đồng thuê cho bất kỳ bên thứ ba nào nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
f) Chịu trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại gây ra cho Bên A do lỗi của mình.
g) Bàn giao lại cửa hàng và toàn bộ trang thiết bị cho Bên A khi Hợp đồng chấm dứt trong tình trạng hoạt động tốt, sạch sẽ, không thua kém so với hiện trạng ban đầu (có tính đến hao mòn tự nhiên hợp lý).
ĐIỀU 7. PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
1. Nếu Bên B chậm thanh toán tiền thuê so với thời hạn quy định tại Điều 3, Bên B sẽ phải chịu một khoản tiền phạt chậm trả bằng ......% trên tổng số tiền chậm trả cho mỗi ngày chậm.
2. Nếu Bên B vi phạm các nghĩa vụ khác như sử dụng sai mục đích, tự ý cải tạo, cho thuê lại trái phép, Bên A có quyền yêu cầu Bên B chấm dứt ngay hành vi vi phạm, khôi phục lại tình trạng ban đầu và/hoặc bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh.
3. Bên nào vi phạm Hợp đồng mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải có trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế đã xảy ra.
ĐIỀU 8. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:
a) Hợp đồng hết thời hạn thuê mà các bên không có thỏa thuận gia hạn.
b) Hai bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn bằng một văn bản.
c) Một trong các bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo các quy định dưới đây.
d) Cửa hàng bị phá dỡ, thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Quyền đơn phương chấm dứt của Bên A:
Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại (nếu có) sau khi đã gửi thông báo bằng văn bản cho Bên B trước 30 ngày, trong các trường hợp sau:
a) Bên B chậm thanh toán tiền thuê từ .............. tháng liên tiếp trở lên mà không có lý do chính đáng.
b) Bên B sử dụng cửa hàng không đúng mục đích thuê đã thỏa thuận.
c) Bên B tự ý sửa chữa, cải tạo, cơi nới làm thay đổi kết cấu của cửa hàng mà không có sự đồng ý của Bên A.
d) Bên B cho thuê lại hoặc chuyển nhượng Hợp đồng cho bên thứ ba mà không được Bên A đồng ý bằng văn bản.
3. Quyền đơn phương chấm dứt của Bên B:
Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và yêu cầu Bên A bồi thường thiệt hại (nếu có) sau khi đã gửi thông báo bằng văn bản cho Bên A trước 30 ngày, trong các trường hợp sau:
a) Bên A không bàn giao cửa hàng đúng thời hạn như đã thỏa thuận.
b) Bên A không sửa chữa các hư hỏng lớn thuộc trách nhiệm của mình, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của Bên B.
c) Bên A tăng giá thuê bất hợp lý, không đúng với thỏa thuận trong Hợp đồng.
4. Nghĩa vụ của các bên khi chấm dứt hợp đồng:
Trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày Hợp đồng chấm dứt, Bên B phải tiến hành di dời toàn bộ tài sản của mình ra khỏi cửa hàng, thanh toán tất cả các khoản công nợ và bàn giao lại mặt bằng cho Bên A. Hai bên sẽ tiến hành lập Biên bản thanh lý Hợp đồng.
ĐIỀU 9. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
1. Sự kiện bất khả kháng là những sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn ở: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, dịch bệnh cấp quốc gia, sự thay đổi chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Khi một bên không thể thực hiện nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng, bên đó phải thông báo ngay cho bên kia bằng văn bản trong vòng 05 (năm) ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện. Bên bị ảnh hưởng sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng.
3. Nếu sự kiện bất khả kháng kéo dài quá 30 (ba mươi) ngày, các bên sẽ cùng nhau thương lượng để tìm giải pháp. Nếu không thể đạt được thỏa thuận, một trong hai bên có quyền chấm dứt Hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại.
ĐIỀU 10. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
1. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải trên tinh thần hợp tác và thiện chí.
2. Trong trường hợp không thể giải quyết được bằng thương lượng trong vòng 30 (ba mươi) ngày, một trong hai bên có quyền đưa vụ việc ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại Việt Nam. Phán quyết của Tòa án là cuối cùng và có giá trị ràng buộc đối với cả hai bên.
3. Luật áp dụng để giải thích và thực thi Hợp đồng này là pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
ĐIỀU 11. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều khoản đã thỏa thuận trong Hợp đồng.
2. Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng này phải được lập thành văn bản (phụ lục hợp đồng) và có chữ ký của cả hai bên mới có giá trị pháp lý.
3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
4. Hợp đồng này được lập thành .............. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ .............. bản.
5. Các bên đã đọc kỹ, hiểu rõ nội dung Hợp đồng và đồng ý ký tên dưới đây.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên)
Cấu trúc văn bản đề xuất
- Thông tin các bên
- Nội dung và điều khoản
- Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm
- Hiệu lực và chữ ký
Cách tạo văn bản
- Nhập thông tin các bên và nội dung cần có.
- Trợ lý AI hỗ trợ soạn thảo.
- Kiểm tra, chỉnh sửa và tải về file Word.
Cần văn bản theo đúng trường hợp của bạn?
Mô tả yêu cầu bằng ngôn ngữ tự nhiên, Taovanban sẽ soạn bản nháp để bạn chỉnh sửa.
Tạo văn bản bằng AI →Tìm mẫu văn bản khác
Nhập tên hoặc từ khóa để tìm nhanh trong thư viện mẫu văn bản.