CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
----------o0o-----------
HỢP
ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG
(Số: ……………./HĐTVP)
Căn cứ Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 nếu việc cho thuê văn phòng thuộc phạm vi
điều chỉnh; Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và văn bản sửa đổi,
hướng dẫn còn hiệu lực tại thời điểm lập hóa đơn;
Căn cứ Bộ luật Dân
sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
Hôm nay, ngày
……. tháng ……. năm ……., Tại ………………………Chúng tôi gồm có:
BÊN CHO THUÊ VĂN PHÒNG (BÊN A):
Địa
chỉ: …………………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………
Fax: …………………………
E-mail:
………………………………………………………………………
Giấy phép số: ……………………………………………………………
Mã số thuế: ……………………………………………………………
Tài khoản số:
………………………………………………………………
Do ông (bà):
………………………………………… Năm sinh: ………...
Chức
vụ: ………………………………………………………....làm đại diện.
Là chủ sở hữu của văn phòng cho thuê: ………………………………………..
BÊN THUÊ VĂN PHÒNG (BÊN
B)
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………… Fax:
…………………………
E-mail:
………………………………………………………………………
Giấy phép số: ……………………………………………………………………
Mã số thuế: ……………………………………………………………………
Tài khoản số:
……………………………………………………………………
Do ông (bà): ……………………………………………… Năm
sinh: ………...
Chức vụ:
………………………………………………………....làm đại diện.
Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với
những nội dung sau:
ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC ĐÍCH CHO THUÊ
Bên A
đồng ý cho bên Bên B thuê diện tích như sau:
1.1. Địa điểm và diện tích: ………………………………………………………
1.2 Mục đích sử dụng:
……………………………………………………………
1.3. Văn phòng,
hệ thống cung cấp điện và nước được bàn giao cho Bên B phải trong tình trạng sử
dụng tốt mà Bên B đã khảo sát và chấp nhận.
ĐIỀU 2. THỜI GIAN THUÊ
2.1. Thời hạn thuê văn phòng:
……………………………………………………
2.2. Điều kiện gia hạn: Sau khi hết hợp đồng, bên B được
quyền ưu tiên gia hạn hoặc kí kết hợp đồng mới, nhưng phải báo trước vấn đề cho
bên A bằng văn bản ít nhất ….. tháng.
ĐIỀU 3. GIÁ THUÊ & CÁC CHI PHÍ KHÁC
3.1. Giá thuê:
……………………………………………………………
Giá thuê đã/chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo mức
thuế suất hợp pháp áp dụng tại thời điểm lập hóa đơn và tất cả các loại thuế có
liên quan có thể phát sinh từ hợp đồng này; và không bao gồm tiền điện, điện
thoại, fax, chi phí dịch vụ vệ sinh trong văn phòng và các chi phí khác do Bên
B sử dụng.
Giá thuê/cho
thuê nói trên sẽ ổn định trong suốt thời gian thuê theo điều 2.1.
3.2. Các chi phí
khác:
Tiền điện sinh
hoạt: Do Bên B chịu theo giá điện kinh doanh do ngành điện lực địa phương quy
định và theo thực tế sử dụng hằng tháng (có đồng hồ đo đếm điện riêng).
Trong trường hợp
cúp điện Bên B mua dầu để chạy máy phát điện, Bên B phải thanh toán tiền dầu
chạy máy phát điện cùng tháng của tòa nhà ……………………
Diện tích thuê …… m², tầng/phòng ……; sơ đồ và diện tích đo
đạc đính kèm. Bên A bàn giao hệ thống điện, điều hòa, phòng cháy chữa cháy, lối
thoát nạn, thiết bị và tình trạng hiện tại theo biên bản. Bên B không thay đổi
hệ thống kỹ thuật hoặc công năng khi chưa được Bên A chấp thuận và chưa có giấy
phép/chấp thuận bắt buộc.
Giá thuê được ghi bằng VNĐ …… đồng/tháng; nếu các bên là
doanh nghiệp và có thỏa thuận giá tham chiếu ngoại tệ thì nghĩa vụ thanh toán
vẫn phải tuân thủ quy định pháp luật về sử dụng ngoại hối. Ghi rõ giá đã/chưa
bao gồm thuế, phí quản lý, điện, nước, điều hòa ngoài giờ, gửi xe, internet và
cách điều chỉnh giá; không tự mặc định VAT 10%.
Tiền đặt cọc …… đồng. Khi chấm dứt hợp đồng, Bên A đối soát
công nợ trong 05 ngày làm việc; khấu trừ chỉ áp dụng với nghĩa vụ đến hạn có
chứng từ, sau đó hoàn tiền còn lại trong …… ngày làm việc. Không được vừa giữ
toàn bộ tiền cọc vừa yêu cầu thanh toán cùng một khoản thiệt hại hai lần.
Quyền chấm dứt do chậm thanh toán phải xác định ngưỡng vi
phạm, thông báo bằng văn bản và thời hạn khắc phục …… ngày. Các điều khoản phạt
vi phạm phải phù hợp pháp luật điều chỉnh giao dịch; nếu thuộc Luật Thương mại,
mức phạt chịu giới hạn tại Điều 301 Luật Thương mại 2005 đối với phần nghĩa vụ
bị vi phạm.
ĐIỀU 4. THANH TOÁN
4.1.
Đồng tiền tính toán: ………………………………………..………
Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng (VNĐ). Nếu giá tham
chiếu ngoại tệ được ghi nhận thì việc thanh toán thực tế vẫn phải tuân thủ quy
định pháp luật về quản lý ngoại hối.
4.3. Thời hạn thanh toán tiền đặt cọc: Trong vòng …… ngày làm việc sau khi kí hợp đồng này, Bên B
chuyển trước cho Bên A tiền đặt cọc tương đương với ….. tháng tiền thuê/cho thuê văn phòng là
………………………………………..…
Khoản tiền đặt cọc này sau khi đã trừ đi các khoản chi phí
điện thoại, điện, v.v… sẽ được hoàn lại cho Bên B trong vòng …… ngày làm việc
sau khi kết thúc hợp đồng cùng với điều kiện Bên B phải hoàn tất mọi trách
nhiệm nêu trong hợp đồng này.
4.4. Tiền thuê văn phòng: Bên B thanh toán cho Bên A tiền thuê văn phòng
của mỗi kỳ ….. tháng, tương đương ……………………………………………………
Kỳ đầu: Trong vòng
….. ngày làm việc sau khi kí hợp đồng
này, Bên B thanh toán cho Bên A
Các kỳ tiếp theo: Trong vòng …..
ngày làm việc đầu tiên của mỗi kỳ …..
tháng, Bên B thanh toán cho Bên A số tiền ……………………………
4.5. Trong trường hợp thanh toán chậm so với thời gian quy
định nói trên, Bên B phải thanh toán cho Bên A chi phí phụ trội bằng …… % cho
mỗi ngày chậm thanh toán trên tổng số tiền chậm thanh toán. Nếu chậm thanh toán
vượt quá …… ngày, Bên A có quyền đơn
phương chấm dứt hợp đồng này.
4.6. Tiền sử dụng điện sinh hoạt: Bên B thanh toán cho Bên
A tiền sử dụng điện sinh hoạt hằng tháng trong vòng ….. ngày đầu tiên của tháng tiếp theo.
4.7.
Phương thức thanh toán: ………………………………………..……………
Đơn vị thụ
hưởng: ………………………………………..………………………
Tài khoản VNĐ chi phí chuyển tiền qua ngân hàng: Do Bên …..
chịu.
ĐIỀU 5. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A
5.1.
Nghĩa vụ của bên A:
a) Giao văn
phòng và trang thiết bị gắn liền với văn phòng (nếu có) cho bên B theo đúng hợp
đồng;
b) Phổ biến cho bên
B quy định về quản lý sử dụng văn phòng;
c) Bảo đảm cho
bên B sử dụng ổn định văn phòng trong thời hạn thuê;
d) Bảo dưỡng,
sửa chữa văn phòng theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên A không bảo
dưỡng, sửa chữa nhà mà gây thiệt hại cho bên B, thì phải bồi thường;
e) Tạo điều kiện
cho bên B sử dụng thuận tiện diện tích thuê;
f) Nộp các khoản thuế liên quan đến văn phòng đang thuê theo
quy định của pháp luật (nếu có).
5.2.
Quyền của bên A:
a) Yêu cầu bên B
trả đủ tiền thuê văn phòng đúng kỳ hạn như đã thỏa thuận;
b) Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng mà bên A cải tạo văn
phòng và được bên B đồng ý thì bên A được quyền điều chỉnh giá cho thuê văn
phòng. Giá cho thuê nhà ở mới do các bên thoả thuận; trong trường hợp không
thoả thuận được thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng
và phải bồi thường cho bên B theo quy định của pháp luật;
c) Yêu cầu bên B
có trách nhiệm trong việc sửa chữa phần hư hỏng, bồi thường thiệt hại do lỗi
của bên B gây ra;
d) Cải tạo, nâng
cấp văn phòng cho thuê khi được bên B đồng ý, nhưng không được gây phiền hà cho
bên B sử dụng văn phòng;
e) Được lấy lại
văn phòng cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê, nếu hợp đồng không quy định thời
hạn thuê thì bên cho thuê muốn lấy lại văn phòng phải báo cho bên thuê biết
trước sáu tháng.
f) Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng nhưng phải báo
cho bên B biết trước một tháng nếu không có thỏa thuận khác và yêu cầu bồi
thường thiệt hại nếu bên B có một trong các hành vi sau đây:
- Không trả tiền thuê văn phòng liên tiếp
trong ……………. trở lên mà không có lý do chính đáng;
- Sử dụng văn phòng không đúng mục đích
thuê;
- Cố ý làm văn phòng hư hỏng nghiêm trọng;
- Sửa chữa, đổi
hoặc cho người khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần văn phòng đang thuê mà không
có sự đồng ý của bên A;
- Làm mất trật
tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của
những người xung quanh;
- Làm ảnh hưởng
nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường;
ĐIỀU 6. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B
6.1. Nghĩa vụ của bên
B:
a) Sử dụng văn phòng đúng mục đích đã thỏa
thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do
mình gây ra;
b) Trả đủ tiền đặt cọc, thuê văn phòng
đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;
c) Trả tiền điện, nước, điện thoại, vệ
sinh và các chi phí phát sinh khác trong thời gian thuê và trước khi thanh lý
hợp đồng;
d) Trả nhà cho bên A theo đúng thỏa thuận.
e) Chấp hành đầy
đủ những quy định về quản lý sử dụng văn phòng;
f) Không được
chuyển nhượng hợp đồng thuê văn phòng hoặc cho người khác thuê lại trừ trường
hợp được bên A đồng ý bằng văn bản;
g) Chấp hành các
quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
h) Giao lại văn
phòng cho bên A trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng quy định tại hợp đồng
này.
i) Chịu trách
nhiệm về bất kỳ/toàn bộ sự mất mát các trang thiết bị, nội thất trong văn
phòng, tài sản cá nhân.
6.2. Quyền của bên B:
a) Nhận văn phòng và trang thiết bị gắn
liền (nếu có) theo đúng thoả thuận;
b) Được đổi văn phòng đang thuê với bên
thuê khác, nếu được bên A đồng ý bằng văn bản;
c) Được thay đổi cấu trúc văn phòng nếu
được bên A đồng ý bằng văn bản;
d) Yêu cầu bên A sửa chữa kịp thời những
hư hỏng để bảo đảm an toàn;
e) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện
đã thỏa thuận với bên A trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu văn phòng;
f) Được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp, nếu
đã hết hạn thuê mà nhà vẫn dùng để cho thuê;
g) Được ưu tiên mua văn phòng đang thuê,
khi bên A thông báo về việc bán văn phòng;
h) Đơn phương đình chỉ hợp đồng thuê văn
phòng nhưng phải báo cho bên A biết trước một tháng nếu không có thỏa thuận
khác và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên A có một trong các hành vi sau
đây:
- Không sửa chữa văn phòng khi chất lượng
văn phòng giảm sút nghiêm trọng;
- Tăng giá thuê văn phòng bất hợp lý;
- Quyền sử dụng văn phòng bị hạn chế do
lợi ích của người thứ ba.
ĐIỀU 7. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
7.1. Hợp đồng này đương nhiên chấm dứt
trong các trường hợp sau:
a) Vào ngày hết hạn hợp đồng;
b) Trường hợp
bất khả kháng như thiên tai, bão lụt, chiến tranh, hỏa hoạn, v.v….;
c) Bên B không thể
tiếp tục theo quy định của cấp thẩm quyền;
d) Theo quy định khác của pháp luật.
e) Trong các trường hợp trên, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B
tiền đặt cọc.
f) Chậm thanh toán theo quy định của Điều
4.
g) Trong trường hợp này, Bên A sẽ không hoàn lại cho Bên B
tiền đặt cọc.
7.2. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn do
thỏa thuận của các Bên:
a) Hợp đồng này không được đơn phương chấm dứt trước thời
hạn bởi bên nào. Nếu một trong hai bên muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn,
phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản ít nhất là ….. tháng và thời hạn thuê phải đạt được tối
thiểu là …… tháng. Trong trường hợp này, Bên A sẽ hoàn trả lại cho Bên B tiền
đặt cọc và tiền thuê văn phòng còn thừa của Bên B (nếu có).
b) Nếu Bên B
chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không tuân thủ quy định nói trên, Bên B
sẽ mất tiền đặt cọc.
c) Nếu Bên A chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn mà không
tuân thủ quy định nói trên, Bên A phải hoàn trả lại cho Bên B tiền đặt cọc,
tiền thuê còn thừa của Bên B (nếu có) và phải bồi thường cho Bên B số tiền
tương đương với tiền đặt cọc.
ĐIỀU 8. CAM KẾT CHUNG
8.1. Hai bên cam
kết thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều khoản và điều kiện quy định trong
hợp đồng này. Mọi thay đổi, hủy bỏ hoặc bổ sung một hay nhiều điều khoản, điều
kiện của hợp đồng này phải được cả hai bên thỏa thuận bằng văn bản và lập thành
phụ lục hợp đồng.
8.2. Trường hợp
các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam ban hành các văn bản pháp lý liên quan
đến việc cho thuê văn phòng, hợp đồng này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với
những quy định của pháp luật Việt Nam.
ĐIỀU 9. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng này hoặc việc
vi phạm hợp đồng sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng trên tinh thần
thiện chí, hợp tác. Nếu thương lượng không thành thì vụ việc sẽ được đưa ra tòa
án có thẩm quyền xét xử.
ĐIỀU 10. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý từ ngày
…… tháng …. năm ……. đến ngày …… tháng ….. năm …...
Hợp đồng được
lập thành ………. bản, mỗi bên giữ một bản
và có giá trị như nhau.
ĐẠI
DIỆN BÊN A ĐẠI
DIỆN BÊN B
(Ký,
ghi rõ họ tên; đóng dấu nếu có) (Ký,
ghi rõ họ tên đóng dấu nếu có)