CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
----------o0o-----------
HỢP ĐỒNG VAY TIỀN
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015, đặc biệt các Điều 463, 466 và 468 về hợp đồng vay, nghĩa vụ trả nợ và lãi suất;
Hôm nay, ngày..... tháng.... năm....., tại............................ Chúng tôi gồm:
I. BÊN CHO VAY (BÊN A):
Ông/bà................................, sinh năm.........., Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ hộ chiếu: ..................................do.................................cấp ngày...............; Hộ khẩu thường trú tại.........................................................
Điện thoại: .......................................
Ông/bà................................, sinh năm.........., Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ hộ chiếu: ..................................do.................................cấp ngày...............; Hộ khẩu thường trú tại.........................................................
Điện thoại: .......................................
II. BÊN VAY (BÊN B):
Ông/bà................................, sinh năm.........., Chứng minh nhân dân/căn cước công dân/ hộ chiếu: ..................................do.................................cấp ngày...............; Hộ khẩu thường trú tại.......................................................
Điện thoại: .......................................
Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng vay tài sản này với các nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
Bên A đồng ý cho bên B vay và bên B đồng ý vay số tiền là: ……………… (Bằng chữ: ………………………………………………………… đồng chẵn).
Mục đích vay: …………………………………………………………………….
ĐIỀU 2. THỜI HẠN VÀ PHƯƠNG THỨC VAY
Thời hạn vay là....................... kể từ ngày ………… đến ngày ……………..
Phương thức vay: Bên A giao toàn bộ số tiền cho bên B vay nêu trên bằng hình thức .................................... vào ngày...................................
Phương thức và thời hạn trả nợ: Bên B phải trả lãi cho bên A định kỳ vào ngày ………………….. Bên B phải trả nợ gốc và lãi cho bên A chậm nhất là ngày ………………………………… bằng hình thức ……………………..
ĐIỀU 3. LÃI SUẤT
Các bên thỏa thuận lãi suất trong hạn là ……%/năm, tính trên dư nợ gốc thực tế. Nếu khoản vay là giao dịch dân sự giữa các cá nhân không thuộc hoạt động kinh doanh tín dụng, lãi suất không vượt mức giới hạn tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Trước ngày đến hạn, việc gia hạn chỉ có hiệu lực khi được Bên A chấp thuận bằng văn bản.
Nếu quá thời hạn vay mà Bên B chưa trả nợ, lãi chậm trả và lãi quá hạn được tính theo Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trong phạm vi pháp luật cho phép; cách tính cụ thể được ghi tại điều khoản bổ sung của hợp đồng này.
1. Lãi suất trong hạn: ……%/năm, tính trên dư nợ gốc thực tế và số ngày vay thực tế theo công thức: tiền lãi = dư nợ gốc × lãi suất năm × số ngày thực tế/365. Nếu đây là khoản vay dân sự giữa cá nhân không thuộc hoạt động kinh doanh tín dụng, lãi suất thỏa thuận không vượt quá mức giới hạn tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.
2. Khi đến hạn, Bên B phải trả nợ gốc …… đồng và tiền lãi trong hạn còn thiếu. Nếu chậm trả, lãi trên nợ gốc quá hạn được xác định theo khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015; lãi trên tiền lãi chậm trả (nếu có căn cứ áp dụng) được xác định theo khoản 4 Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự. Không tự động áp dụng “150% lãi suất” cho mọi khoản nợ nếu cách tính đó vượt quy định pháp luật.
ĐIỀU 4. THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
3. Mọi lần giao tiền, trả gốc và trả lãi thực hiện bằng chuyển khoản hoặc biên nhận có chữ ký, ghi ngày, số tiền, khoản nợ được thanh toán và số dư còn lại. Nếu trả một phần, ghi rõ thứ tự cấn trừ vào chi phí hợp pháp, lãi và gốc theo thỏa thuận hợp pháp hoặc quy định pháp luật.
4. Gia hạn chỉ có hiệu lực khi hai bên ký văn bản trước ngày đến hạn, ghi rõ ngày đến hạn mới, lãi suất áp dụng và cách xử lý lãi đã phát sinh. Việc im lặng hoặc nhận một phần tiền không mặc nhiên được coi là gia hạn toàn bộ khoản vay.
- Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: phí, thù lao công chứng, phí chuyển tiền… bên B có trách nhiệm thanh toán.
- Các bên tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giao và nhận tài sản vay;
- Bên A cam đoan số tiền cho vay trên là tài sản hợp pháp và thuộc quyền sở hữu của bên A;
- Việc vay và cho vay số tiền nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc, không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ nào của bên A;
- Bên B cam kết sử dụng tiền vay vào đúng mục đích tại Điều 1 của Hợp đồng này;
- Bên B cam kết trả tiền (tiền gốc và tiền lãi) đúng hạn, chỉ được gia hạn khi có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản (nếu có sau này); Trường hợp chậm trả thì bên B chấp nhận chịu mọi khoản lãi phạt, lãi quá hạn... theo quy định pháp luật (nếu có);
- Các bên cam kết thực hiện đúng theo Hợp đồng này. Nếu bên nào vi phạm Hợp đồng này thì bên đó sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật;
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên cùng nhau thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Nếu không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành ….. bản chính có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …. bản để thực hiện.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, điểm chỉ)